CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ THIÊN HOÀNG
Trụ sở : Tầng 12 - Tòa nhà LICOGI 13 số 164 Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội
VP Hà Nội : Tổng kho Thái Sơn - KĐT Thanh Hà-CIENCO5 - Thanh Oai  ĐT  024-66633315
Xưởng SX: Cự Khê - Thanh ĐT Oai 024-66619019
Hồ Chí Minh : 270 Lý Thường Kiệt- P14 . Q10  ĐT : 028-66899599
Email: bulongthienhoang@gmail.com

CƠ TÍNH CHO PHÉP ĐỐI VỚI BULÔNG ỐC VÍT

CƠ TÍNH CHO PHÉP ĐỐI VỚI BULÔNG ỐC VÍT

1. THÉP CARBON: Vật liệu chủ yếu dùng cho các chi tiết máy có ren là thép carbon thường, thép carbon chất lượng tốt hoặc thép hợp kim. Tiêu chuẩn quy định 12 cấp bền với bulong, vít và vít cấy bằng thép bao gồm: 3.6, 4.6, 4.8, 5.6, 5.8, 6.8, 8.8, 9.8, 10.9, 12.9

Ghi chú: * ít được áp dụng trong thực tế

Cấp độ bền được ký hiệu bằng 2 chữ số. Chữ số đầu bằng 1/100 giới hạn bền đứt, N/mm2. Chữ số sau bằng 1/10 của tỷ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền đứt, %. Tích của hai số bằng 1/10 giới hạn chảy, N/mm2

Ví dụ: Bulông đạt cấp bền 8.8 có nghĩa là: Giới hạn bền đứt: sb min = 800 N/mm2, Giới hạn chảy: sc min = 640 N/mm2

Trong đó các tiêu chí cần thiết để đánh giá cường độ một bulông bao gồm các chỉ tiêu sau:

-          Giới hạn bền đứt (Tensile strength): sb (N/mm2 hoặc MPa)

-          Giới hạn chảy (Yield Strength) : sc (N/mm2 hoặc MPa)

-          Giới hạn chảy quy ước (Yield Strength): s0.2 (N/mm2 hoặc MPa) - Khi không dùng chỉ tiêu giới hạn chảy thì dùng chỉ tiêu giới hạn chảy quy ước.

-          Độ cứng (Hardness): Có nhiều loại độ cứng tuỳ thuộc vào phương pháp thử: Độ cứng Vicke (HV), độ cứng Brinen (HB), độ cứng Rockwell (HR)

-          Độ giãn dài tương đối (Enlongation): d(%)

-          Độ dai va đập (Impact strength): J/cm2

-          Ứng suất thử (Stress under proof load: sF (N/mm2 hoặc sF/s01 hoặc sF/s02).

-          Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu để đánh giá như: Độ bền đứt trên vòng đệm lệch, độ bền chỗ nối đầu mũ và thân bulông, chiều cao nhỏ nhất vùng không thoát cacbon, chiều sâu lớn nhất cửa vùng thoát cacbon hoàn toàn.

Định nghĩa các thông số của cơ tính:

-          Ứng suất (s) được xác định bằng lực tác dụng trên một đơn vị diện tích, s = F/S (N/mm2) hoặc (MPa)

-          Giới hạn đàn hồi (còn gọi là giới hạn tỷ lệ) se là ứng suất quy ước lớn nhất mà tại đó biểu đồ kéo vẫn còn quan hệ đường thẳng hay là khi bỏ tải mẫu trỏ lại kích thước ban đầu.

-          Giới hạn chảy là ứng suất quy ước mà tại đó vật liệu bắt đầu “chảy” tức tiếp tục biến dạng với ứng suất không đổi tương ứng với đoạn nằm ngang trên biểu đồ kéo. Giới hạn chảy quy ước là ứng suất quy ước mà độ giãn dài dư tương đối (tức là khi đã bỏ tải trọng) là 0,2%.

-          Giới hạn bền là ứng suất quy ước tương ứng với lực kéo lớn nhất mà mẫu chịu được trước khi đứt.

-          Độ giãn dài tương đối: dL = (L1-Lo)/Lo x 100%

-          Độ thắt tiết diện: dS = (So – S1)/So x 100%.

-          Độ dai va đập là công cần thiết để phá huỷ một đơn vị diện tích, mặt cắt ngang của mẫu ở chỗ có rãnh (ak, KJ/m2). Thử va đập để đánh giá khả năng phá huỷ giòn của vật liệu cũng như khả năng làm việc dưới tải trọng va đập.

-          Tải trọng mỏi là tải trọng biến đổi theo thời gian, có quy luật được lặp lại tuần hoàn rất nhiều lần, thường dẫn đến phá huỷ ở ứng suất thấp hơn giới hạn bền kéo tĩnh.

-          Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của vật liệu thông qua tác dụng của mũi đâm.

+ Độ cứng biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo của bề mặt chứ không phải của toàn sản phẩm.

+ Độ cứng càng cao tính chống mài mòn càng tốt.

+ Độ cứng có quan hệ nhất định với giới hạn bền kéo và khả năng gia công cắt.

Các phương pháp đo độ cứng:

-          Độ cứng Brinen (HB) là số thứ nguyên được xác định khi ép một viên bi tiêu chuẩn dưới tải trọng P xác định lên bề mặt vật liệu, sau khi bỏ tải bi sẽ để lại vết lõm có diện tích lõm F.

-          Độ cứng Rocven là loại độ cứng quy ước (không có thứ nguyên) xác định bằng chiều sâu gây ra bởi tác dụng của tải trọng chính P1 đặt vào ròi bỏ đi. HRB dùng bi thép và P = 100 kg; HRC dùng mũi kim cương và P = 150 kg; HRA dùng mũi kim cương và P = 60 kg.

-          Độ cứng Vicke giống với đo độ cứng Brinen, chỉ khác mũi đâm bằng kim cương dạng hình tháp, bốn mặt đều với góc ở đỉnh giữa hai mặt đối diện là 1360; tải trọng tác dụng nhỏ.

Theo BS 3692:2001 và BS EN IOS 898-1: 1999

 Đối với Đai ốc

 Theo BS 3692:2001

    Bảng trên trình bày cấp bền và cơ tính của một số mác thép chế tạo chi tiết máy có ren. Cấp bền của Bulong được hiển thị bằng 2 chữ số, ví dụ 8.8. Số đầu nhân với 100 cho giá trị giới hạn bền nhỏ nhất tính bằng Mpa, số thứ 2 chia cho 10 là tỷ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền

Ví dụ : Bulông cấp bền 8.8 nghĩa là gì :

-Số đầu nhân với 100 cho ta trị số giới hạn bền nhỏ nhất (MPa), số thứ hai chia cho 10 cho ta tỷ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền (Mpa).

-8.8 => giới hạn bền nhỏ nhất là 8x100 = 800Mpa, giới hạn chảy là 800 x (8 / 10) = 640 Mpa.

2. BULÔNG ỐC VÍT THÉP KHÔNG GỈ

Các thuật ngữ: 

 - Tensile Strength (Cường độ chịu kéo hay độ bền kéo đứt): ký hiệu là Rm, đơn vị là N/mm2 (Newton/mm2)

-  Yield strength (0,2% proof stress): ứng suất thử (kéo) hay Giới hạn chảy: ký hiệu là R0,2, đơn vị là N/mm2 (Newton/mm2)

-  Elongation: Độ kéo giãn (độ giãn dài)

Thông tin khác

0945.999.559